Vải không dệt trong lọc khí và lọc nước: loại vải nào cho lớp lọc nào

Vải không dệt trong lọc khí và lọc nước: loại vải nào cho lớp lọc nào

Vải không dệt trong lọc khí và lọc nước: loại vải nào cho lớp lọc nào

Vải không dệt trong lọc khí và lọc nước: loại vải nào cho lớp lọc nào

Vải không dệt trong lọc khí và lọc nước: loại vải nào cho lớp lọc nào
Vải không dệt trong lọc khí và lọc nước: loại vải nào cho lớp lọc nào

Vải không dệt trong lọc khí và lọc nước: loại vải nào cho lớp lọc nào

Ngày đăng: 06/11/2026 Lượt xem: 14

Máy lọc không khí chạy mãi mà phòng vẫn bụi, lõi lọc nước nhanh tắc, túi lọc bụi rách sau vài tháng – nhiều khi nguyên nhân không nằm ở máy mà ở lớp vật liệu lọc bên trong. Phần lớn vật liệu lọc khí và lọc nước hiện nay là vải không dệt, nhưng mỗi loại vải không dệt lại hợp một vị trí khác nhau. Bài này giúp xưởng làm tấm lọc, lõi lọc và người mua vật tư hiểu: lớp nào dùng meltblown, lớp nào dùng spunbond, khi nào phải dùng vải xuyên kim, và cần ghi gì khi đặt vải.

Trả lời nhanh: trong một bộ lọc thường có 2–3 lớp. Meltblown (sợi rất mảnh) làm lớp lọc tinh; spunbond (sợi to, bền) làm lớp đỡ, lớp bảo vệ hoặc lọc thô; vải xuyên kim (dày, xốp) làm túi lọc bụi công nghiệp và túi lọc chất lỏng. Hiệu suất lọc luôn phải đo trên tấm lọc hoặc lõi lọc thành phẩm, không đo trên một lớp vải đơn lẻ.

1. Vì sao vải không dệt hợp làm vật liệu lọc?

Vải dệt có sợi đan theo hàng lối, lỗ hở đều và thẳng. Vải không dệt có sợi xếp ngẫu nhiên thành nhiều tầng, tạo ra rất nhiều đường đi ngoằn ngoèo cho dòng khí hoặc dòng nước. Hạt bụi bị giữ lại không chỉ ở bề mặt mà cả trong bề dày vải – gọi là lọc theo chiều sâu.

Hạt được giữ lại nhờ 4 cơ chế chính:

  • Chặn cơ học: hạt lớn hơn khe hở giữa các sợi bị giữ lại.
  • Va chạm quán tính: hạt nặng không kịp đổi hướng theo dòng khí nên va vào sợi.
  • Chặn bắt: hạt đi sát sợi thì dính vào sợi.
  • Khuếch tán: hạt rất nhỏ chuyển động hỗn loạn và chạm vào sợi.

Với meltblown được tích điện (electret), sợi còn hút hạt nhỏ bằng lực tĩnh điện, nên lọc tốt hơn mà không cần làm vải dày, giữ được độ thoáng.

2. Bảng chọn loại vải theo vị trí trong bộ lọc

Loại vải Đặc điểm Vị trí thường dùng An Phong sản xuất?
Meltblown Sợi rất mảnh, lỗ nhỏ, mềm, độ bền kéo thấp Lớp lọc tinh trong tấm lọc không khí, khẩu trang, lõi lọc xếp nếp Có
Spunbond PP Sợi liên tục, to hơn, bền, thoáng Lớp đỡ cho meltblown, lớp bảo vệ ngoài, lọc thô, vỏ bọc Có
SMS Spunbond + meltblown + spunbond ghép sẵn Vật liệu cần vừa bền vừa cản hạt Có
Xuyên kim (needle-punch) Dày, xốp, chứa được nhiều bụi Túi lọc bụi công nghiệp, túi lọc chất lỏng, vải lọc ép khung bản Không
Spunlace Mềm, thấm hút (khi pha viscose) Khăn lau, ít dùng làm lớp lọc chính Không

Bảng mang tính tham khảo theo thông lệ ngành; cấu trúc lớp thực tế do nhà làm bộ lọc quyết định. Xem thêm so sánh chi tiết 3 công nghệ trong bài spunbond, meltblown và needle-punch.

Công nhân An Phong thu cuộn vải không dệt PP spunbond trắng tại xưởng – loại vải dùng làm lớp đỡ trong bộ lọc

3. Vải không dệt trong lọc khí

Tấm lọc điều hòa, máy lọc không khí

Cấu trúc phổ biến là spunbond – meltblown hoặc spunbond – meltblown – spunbond, sau đó xếp nếp để tăng diện tích lọc. Lớp spunbond giúp tấm lọc đủ cứng để xếp nếp và bảo vệ lớp meltblown mỏng. An Phong có dòng meltblown lọc không khí dùng cho vị trí này.

Lọc gió cabin ô tô

Lọc cabin cũng dùng cấu trúc nhiều lớp tương tự, đôi khi thêm lớp than hoạt tính để khử mùi. Xem thêm các vị trí khác của vải không dệt trên xe trong bài vải PP spunbond trong ngành ô tô.

Khẩu trang

Khẩu trang y tế và khẩu trang KN95/N95 dùng meltblown làm lớp lọc giữa, spunbond làm lớp trong và lớp ngoài. Chi tiết ở trang meltblown lọc khẩu trang KN95, N95.

Lọc bụi công nghiệp

Nhà máy xi măng, gỗ, luyện kim… thường dùng túi lọc bụi bằng vải xuyên kim (polyester, PP, hoặc sợi chịu nhiệt) vì phải chứa nhiều bụi và chịu rũ bụi liên tục. Meltblown và spunbond mỏng không hợp làm túi lọc bụi chính.

4. Vải không dệt trong lọc nước và chất lỏng

  • Lõi lọc PP dạng ống (lõi lọc thô): thường làm bằng công nghệ thổi sợi nóng chảy quấn trực tiếp thành ống, không cắt từ vải cuộn.
  • Lõi lọc xếp nếp: dùng vải meltblown hoặc spunbond xếp nếp quanh ống đỡ, có lớp đỡ hai bên.
  • Túi lọc chất lỏng: phổ biến là vải xuyên kim hoặc lưới sợi đơn.
  • Lớp nền màng lọc: một số loại màng lọc dùng vải không dệt làm lớp nền đỡ.
  • Lọc trong công trình: vải địa kỹ thuật không dệt làm lớp lọc – cho nước đi qua nhưng giữ đất cát.

Lưu ý: bộ lọc nước uống cần vật liệu và thành phẩm được kiểm nghiệm theo quy định. An Phong hiện chưa có phiếu kiểm nghiệm vật liệu tiếp xúc thực phẩm, nước uống, nên vải An Phong phù hợp hơn với lọc nước công nghiệp, lọc thô hoặc lớp đỡ.

5. Tiêu chuẩn lọc: đo trên thành phẩm, không đo trên vải

Cấp lọc được xếp theo tiêu chuẩn của phần tử lọc thành phẩm:

  • ISO 16890: lọc không khí thông gió chung, xếp nhóm ePM1, ePM2.5, ePM10 và lọc thô (Coarse).
  • EN 1822 / ISO 29463: lọc hiệu suất cao EPA, HEPA, ULPA.
  • ISO/TS 11155: lọc gió cabin ô tô.
  • NSF/ANSI 42: thiết bị xử lý nước uống (tính thẩm mỹ: clo, mùi vị, cặn).

Cùng một loại meltblown, khi xếp nếp khác nhau, ghép lớp khác nhau thì cho kết quả khác nhau. Vì vậy An Phong không công bố % lọc cho vải meltblown – xưởng nên thử trên tấm lọc hoặc lõi lọc của mình.

Phòng LAB An Phong kiểm tra định lượng và độ bền vải không dệt

6. 5 lưu ý khi chọn vải lọc

  1. Hiệu suất và độ cản gió đi cùng nhau: vải dày, GSM cao lọc tốt hơn nhưng cản gió nhiều hơn, quạt tốn điện hơn. Cần cân bằng theo thiết bị.
  2. Nhiệt độ: PP bắt đầu mềm từ khoảng 120°C, nóng chảy khoảng 160–170°C – không hợp lọc khí nóng. Xem bài vải không dệt có chịu nhiệt không.
  3. Dầu và hơi ẩm: điện tích của meltblown electret có thể giảm khi gặp sương dầu, nên chọn đúng loại cho môi trường có dầu.
  4. Hóa chất: PP bền với nhiều loại axit, kiềm loãng – lợi thế khi lọc chất lỏng công nghiệp; nhưng vẫn nên thử với đúng hóa chất thực tế.
  5. Đồng đều GSM: vải lọc chênh định lượng sẽ làm hiệu suất lọc không ổn định giữa các lô. An Phong kiểm soát sai số GSM ±3%.

7. Cần gửi gì khi đặt vải lọc?

  • Loại thiết bị lọc (tấm lọc điều hòa, lõi lọc, khẩu trang…) và cấp lọc mục tiêu.
  • Cấu trúc lớp dự kiến (meltblown + spunbond, SMS…) và vị trí của lớp vải cần đặt.
  • Định lượng (GSM), khổ, chiều dài cuộn, đường kính lõi, màu.
  • Số lượng mỗi đợt và lịch lấy hàng.

Cách ghi đầy đủ xem bài thông số kỹ thuật vải không dệt khi đặt hàng.

8. An Phong cung cấp gì cho xưởng làm bộ lọc?

  • Meltblown: trắng, xám; 20/25/30/40 GSM; khổ 17–19 cm, 2.000 m/cuộn (quy cách khác theo yêu cầu). Giá, đơn tối thiểu báo theo đơn.
  • Spunbond PP 1S, 2S làm lớp đỡ, lớp ngoài: GSM, khổ, màu theo yêu cầu; trắng, đen từ 500 kg, giá từ 35.000 đ/kg (xem bảng giá mới nhất); màu khác từ 2–5 tấn, báo giá riêng.
  • Nhà máy tại KCN Tân Đức, Xã Đức Hòa, Tỉnh Tây Ninh; xưởng trên 3.000 m², công suất trên 500 tấn/tháng, chạy 24/7; hệ thống quản lý chất lượng đạt ISO 9001:2015.
  • Giao hàng 7–10 ngày; mẫu miễn phí gửi trong 24 giờ để xưởng thử trên bộ lọc của mình.

An Phong bán vải cuộn, không sản xuất tấm lọc, lõi lọc hay túi lọc bụi thành phẩm, và không làm vải xuyên kim.

9. Câu hỏi thường gặp

Vải spunbond có dùng lọc nước được không?

Được, nhưng chủ yếu làm lớp lọc thô, lớp đỡ hoặc vỏ bọc. Muốn giữ hạt nhỏ cần ghép thêm lớp meltblown hoặc dùng vật liệu lọc tinh hơn.

Tấm lọc meltblown có giặt để dùng lại được không?

Không nên. Giặt có thể làm xô lệch cấu trúc sợi và làm mất điện tích của meltblown electret, khiến hiệu suất lọc giảm. Nên thay mới theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.

An Phong có cam kết hiệu suất lọc không?

Chưa. An Phong chưa có phiếu thử hiệu suất lọc cho vải meltblown và hiệu suất phụ thuộc cách làm bộ lọc. Xưởng nên lấy mẫu miễn phí, làm thử và đo trên thành phẩm.

Liên hệ đặt vải lọc

Công ty TNHH Vải Không Dệt Kỹ Thuật Cao An Phong – KCN Tân Đức, Xã Đức Hòa, Tỉnh Tây Ninh.
Hotline/Zalo: 07 9595 9696 (8:00–22:00 hằng ngày).
Gửi cấu trúc lớp và quy cách bộ lọc – nhận mẫu vải miễn phí trong 24 giờ.

Bài viết liên quan

Nguồn tham khảo: I. M. Hutten, Handbook of Nonwoven Filter Media, 2nd ed., Butterworth-Heinemann, 2016; ISO 16890-1:2016; EN 1822-1:2019 và ISO 29463-1:2017; ISO/TS 11155-1:2001; NSF/ANSI 42; Swicofil – tính chất nhiệt của sợi PP. Các bảng trong bài mang tính tham khảo.

Zalo
Zalo
Zalo