Vải không dệt y tế, khẩu trang

Vải không dệt y tế, khẩu trang

Vải không dệt y tế, khẩu trang

Vải không dệt y tế, khẩu trang

Vải không dệt y tế, khẩu trang
Vải không dệt y tế, khẩu trang
Vải không dệt y tế, khẩu trang

Xưởng khẩu trang và vật tư y tế dùng vải không dệt PP spunbond làm lớp ngoài, lớp trong của khẩu trang và may đồ dùng một lần: ga trải giường, mũ, bao giày, áo choàng. An Phong cung cấp vải spunbond nguyên liệu, đặt theo định lượng, khổ và màu của từng sản phẩm.

Gợi ý định lượng

Sản phẩmCấu tạo thường gặpĐịnh lượng vải spunbond
Khẩu trang y tế thông thường2 lớp spunbond + 1 lớp meltblown18–22 GSM mỗi lớp
Khẩu trang N95, KN95Spunbond + nhiều lớp lọc20–25 GSM mỗi lớp
Khẩu trang vải dùng nhiều lần2–3 lớp spunbond30–50 GSM mỗi lớp
Ga giường, mũ, bao giày, áo choàng dùng một lần1 lớp spunbond hoặc SMSThường 20–40 GSM

Bảng trên là định lượng thường dùng để tham khảo. An Phong sản xuất theo định lượng anh chị cần – báo phòng Kinh doanh để xác nhận trước khi đặt.

Lớp lọc ở giữa khẩu trang: xem giấy kháng khuẩn Meltblown; vải nhiều lớp cho áo choàng: xem vải không dệt SMS.

Chứng nhận và thử nghiệm

  • Hợp quy QCVN 01:2017/BCT, nhóm sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da; phạm vi gồm vải không dệt và khẩu trang vải không dệt 100% PP (số TQC.5.4633, TQC CGLOBAL cấp, hiệu lực đến 14/05/2029).
  • Formaldehyde 22,6 mg/kg, dưới giới hạn 75 mg/kg của hàng tiếp xúc da; 22 amin thơm không phát hiện (ECOSIN).
  • Không phát hiện chất tăng trắng huỳnh quang (SGS, mẫu vải trắng 60 GSM).

Lưu ý: các chỉ tiêu như hiệu suất lọc khuẩn (BFE), lọc hạt là chỉ tiêu của khẩu trang thành phẩm, phải thử trên khẩu trang hoàn chỉnh chứ không thử trên riêng vải spunbond. Xem thêm vải không dệt có độc không và vải spunbond cho khẩu trang và y tế.

Thông số và điều kiện đặt hàng

Nguyên liệu100% polypropylene (PP): chủ yếu PP tái sinh; PP nguyên sinh theo đơn đặt hàng
Công nghệSpunbond: kéo sợi liên tục, liên kết bằng nhiệt; 1 lớp (1S) hoặc 2 lớp (2S/SS)
Định lượng (GSM)Theo yêu cầu – xem bảng gợi ý định lượng bên dưới
Khổ, chiều dài, số kg mỗi cuộnTheo yêu cầu
MàuTrắng; xanh nhạt, xanh lá theo đơn
Đơn tối thiểu500 kg (trắng, đen); 2–5 tấn (vải màu, tùy màu)
GiáTrắng, đen: 40.000–49.000 đ/kg tùy thời điểm (theo giá hạt nhựa PP) – xem bảng giá mới nhất. Vải màu: liên hệ phòng Kinh doanh để báo giá
Giao hàng7–10 ngày
Mẫu vảiMiễn phí, gửi trong 24 giờ sau khi nhận yêu cầu
Chứng nhậnNhà máy áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015; vải không dệt đạt hợp quy QCVN 01:2017/BCT (TQC CGLOBAL cấp, hiệu lực đến 14/05/2029)
Năng lựcTrên 500 tấn/tháng, chạy 24/7
Nhà máyXưởng 16, Lô 15-17-19, Đường số 5, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa, Tây Ninh

Câu hỏi thường gặp

Vải có dùng làm khẩu trang y tế được không?

Được, làm lớp ngoài và lớp trong. Vải đạt hợp quy QCVN 01:2017/BCT nhóm tiếp xúc trực tiếp với da. Khả năng lọc của khẩu trang do lớp meltblown quyết định và phải thử trên khẩu trang thành phẩm.

Có vải PP nguyên sinh cho hàng y tế không?

Có. An Phong chủ yếu sản xuất từ PP tái sinh; vải từ PP nguyên sinh sản xuất theo đơn – báo khi hỏi giá.

Có vải xanh y tế không?

Có. Ngoài màu trắng, vải xanh nhạt, xanh lá sản xuất theo đơn, số lượng tối thiểu 2–5 tấn tùy màu.

Các dòng vải không dệt Spunbond khác

Nhận báo giá và mẫu vải

Gọi hoặc nhắn Zalo 07 9595 9696 (8:00–22:00 hằng ngày). Khách nước ngoài: +84 902 711 165. Email: info@anphongnon-woven.com.

Để được báo giá nhanh, anh chị gửi kèm: sản phẩm định làm, định lượng (GSM), khổ, màu và số lượng (kg hoặc tấn). An Phong gửi mẫu vải miễn phí trong 24 giờ.

Sản phẩm cùng loại

Zalo
Zalo
Zalo