Chọn nhà cung cấp vải không dệt: 8 điều cần kiểm tra trước khi đặt hàng

Chọn nhà cung cấp vải không dệt: 8 điều cần kiểm tra trước khi đặt hàng

Chọn nhà cung cấp vải không dệt: 8 điều cần kiểm tra trước khi đặt hàng

Chọn nhà cung cấp vải không dệt: 8 điều cần kiểm tra trước khi đặt hàng

Chọn nhà cung cấp vải không dệt: 8 điều cần kiểm tra trước khi đặt hàng
Chọn nhà cung cấp vải không dệt: 8 điều cần kiểm tra trước khi đặt hàng

Chọn nhà cung cấp vải không dệt: 8 điều cần kiểm tra trước khi đặt hàng

Ngày đăng: 24/10/2026 Lượt xem: 40

Trả lời nhanh: Khi chọn nhà cung cấp vải không dệt cho xưởng, hãy kiểm tra 8 điểm: đơn vị đó là nhà máy hay đơn vị thương mại; loại vải và định lượng họ làm được; năng lực sản xuất và thời gian giao; chứng nhận và phiếu thử nghiệm còn hiệu lực, đúng loại vải; mẫu vải có được gửi trước không; giá ghi rõ theo kg hay theo mét, đã gồm gì; đơn tối thiểu và quy cách cuộn; điều khoản đổi trả, xử lý khi hàng sai mẫu. Nên xin mẫu, đặt thử một lô nhỏ và, nếu được, đến xem nhà máy trước khi ký đơn lớn.

1. Nhà máy hay đơn vị thương mại?

Mua tại nhà máy Mua qua đơn vị thương mại, đại lý
Giá Không qua trung gian Có thêm chi phí trung gian, bù lại đôi khi mua lẻ được ít
Làm theo yêu cầu Đặt được định lượng, khổ, màu, chiều dài cuộn riêng Thường bán quy cách có sẵn
Ổn định giữa các đợt Cùng một dây chuyền, dễ giữ màu và định lượng Có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau
Số lượng Có đơn tối thiểu Linh hoạt hơn với đơn nhỏ

Cách nhận biết nhà máy: có địa chỉ xưởng cụ thể (không chỉ văn phòng), ảnh và video dây chuyền thật, giấy chứng nhận ghi đúng tên công ty và địa chỉ sản xuất, và sẵn sàng cho khách đến xem xưởng.

2. Họ làm được loại vải nào, định lượng nào?

Hỏi rõ nhà cung cấp làm loại vải gì (PP spunbond 1S/2S, SMS, meltblown…), dải định lượng, khổ, màu. Một nhà cung cấp làm đúng loại vải xưởng cần sẽ tư vấn tốt hơn nơi chỉ bán một vài quy cách. So sánh các loại vải xem so sánh PP spunbond và SMS; nguyên liệu tái sinh hay nguyên sinh xem vải không dệt PP tái sinh và nguyên sinh.

3. Năng lực sản xuất và thời gian giao

  • Công suất mỗi tháng có đủ cho nhu cầu cao điểm của xưởng (mùa Tết, mùa vụ) không?
  • Thời gian từ khi chốt đơn đến khi giao là bao lâu, có ghi vào hợp đồng không?
  • Giao tận nơi hay khách tự lấy hàng; phí vận chuyển tính thế nào?

Dây chuyền sản xuất vải không dệt PP spunbond tại nhà máy An Phong

4. Chứng nhận và phiếu thử nghiệm

  1. Xem bản gốc hoặc bản scan đầy đủ, không chỉ logo trên website.
  2. Đúng tên công ty, đúng sản phẩm: chứng nhận ISO 9001 là cho hệ thống quản lý chất lượng của nhà máy; chứng nhận hợp quy là cho sản phẩm cụ thể.
  3. Còn hiệu lực: xem ngày cấp, ngày hết hạn, lịch giám sát.
  4. Phiếu thử nghiệm ghi rõ mẫu nào, chỉ tiêu nào, phương pháp nào; kết quả chỉ áp dụng cho mẫu đã thử.
  5. Đúng yêu cầu của xưởng: vải lót nội thất cần phiếu thử cháy, hàng tiếp xúc da cần chỉ tiêu hóa học, bao bì tiếp xúc thực phẩm cần kiểm nghiệm riêng.

Danh sách chỉ tiêu theo từng ứng dụng xem tiêu chuẩn và kiểm định vải không dệt.

5. Mẫu vải và lô đặt thử

Nhà cung cấp tốt sẽ gửi mẫu đúng loại vải khách cần thử. Kiểm tra mẫu (soi đèn, đo GSM, kéo hai chiều, thử trên máy của xưởng) rồi đặt một lô nhỏ trước khi ký đơn lớn. Cách xin và kiểm tra mẫu xem xin mẫu vải không dệt; cách đo xem cách đo GSM và độ bền kéo vải không dệt.

6. Giá: so sánh cho đúng

  • Theo kg hay theo mét? Đổi về cùng đơn vị: giá 1 mét = GSM × khổ (m) ÷ 1.000 × giá 1 kg (xem 1 kg vải không dệt bao nhiêu mét).
  • Cùng định lượng, cùng dung sai: vải ghi 80 GSM nhưng thực tế nhẹ hơn thì giá theo kg rẻ cũng không lợi.
  • Đã gồm gì: thuế VAT, lõi cuộn, đóng gói, vận chuyển.
  • Giá thay đổi theo hạt nhựa PP: hỏi giá báo có hiệu lực bao lâu.

7. Đơn tối thiểu, quy cách cuộn

Hỏi đơn tối thiểu cho từng màu, chiều dài và khối lượng mỗi cuộn, đường kính cuộn, cỡ lõi, cách đóng gói, nhãn cuộn. Quy cách cuộn phải hợp với máy của xưởng (xem chọn vải không dệt cho xưởng may túi).

8. Hợp đồng, xử lý khi hàng không đúng mẫu

  • Ghi rõ thông số vải trong đơn hàng: loại vải, GSM và dung sai, khổ, màu (kèm mẫu đã duyệt), chiều dài hoặc khối lượng cuộn.
  • Thời hạn báo lỗi sau khi nhận hàng, cách xác minh (cân, đo, so mẫu đối chứng), cách đổi hoặc bù hàng.
  • Điều khoản thanh toán, đặt cọc, thời gian giao.

Xe giao vải không dệt An Phong

9. Thông tin để so sánh khi hỏi An Phong

Đơn vịNhà máy sản xuất, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh (Long An cũ), sát ranh TP.HCM (xem nhà máy An Phong)
Loại vảiPP spunbond 1S/2S, SMS, meltblown; vải chống cháy, chống UV theo đơn
Năng lựcTrên 500 tấn/tháng, chạy 24/7
Chứng nhậnNhà máy đạt ISO 9001:2015; vải đạt hợp quy QCVN 01:2017/BCT (TQC CGLOBAL cấp); phiếu thử SGS, Vinacontrol, ECOSIN, TÜV SÜD cho từng mẫu
Kiểm traPhòng LAB kiểm tra định lượng (sai số ±3%) và lực kéo dọc, ngang
GiáTrắng, đen từ 35.000 đ/kg (thay đổi theo giá hạt nhựa PP, xem bảng giá); vải màu báo giá theo đơn
Đơn tối thiểuTrắng, đen từ 500 kg; vải màu từ 2–5 tấn tùy màu (xem vải không dệt giá sỉ)
Mẫu, giao hàngMẫu miễn phí, gửi trong 24 giờ; giao hàng thường 7–10 ngày sau khi chốt đơn

10. Câu hỏi thường gặp

Có nên chỉ chọn nơi có giá thấp nhất?
Giá chỉ so được khi cùng loại vải, cùng định lượng thực tế, cùng điều kiện giao. Vải nhẹ hơn ghi trên nhãn, độ đều kém, hay giao trễ làm xưởng tốn thêm chi phí khác.

Có nên dùng hai nhà cung cấp?
Xưởng dùng nhiều vải có thể giữ một nhà cung cấp chính và một nhà cung cấp dự phòng đã được duyệt mẫu, để chủ động khi cao điểm.

Có đến xem nhà máy An Phong được không?
Quý khách liên hệ trước để hẹn lịch: Hotline/Zalo 07 9595 9696 (8:00–22:00) – Email: info@anphongnon-woven.com – hoặc gửi yêu cầu tại trang liên hệ. Khách nước ngoài xem xuất khẩu vải không dệt.

Xem thêm: mua vải không dệt tại TP.HCM, quy trình sản xuất vải không dệt PP spunbond, câu hỏi thường gặp về vải không dệt – nhà máy vải không dệt An Phong.

Zalo
Zalo
Zalo