Thông số kỹ thuật vải không dệt: đọc và ghi đúng khi đặt hàng

Thông số kỹ thuật vải không dệt: đọc và ghi đúng khi đặt hàng

Thông số kỹ thuật vải không dệt: đọc và ghi đúng khi đặt hàng

Thông số kỹ thuật vải không dệt: đọc và ghi đúng khi đặt hàng

Thông số kỹ thuật vải không dệt: đọc và ghi đúng khi đặt hàng
Thông số kỹ thuật vải không dệt: đọc và ghi đúng khi đặt hàng

Thông số kỹ thuật vải không dệt: đọc và ghi đúng khi đặt hàng

Ngày đăng: 02/11/2026 Lượt xem: 4

Trả lời nhanh: Khi đặt vải không dệt, nhà máy cần tối thiểu 6 thông số: loại vải (PP spunbond, meltblown…), định lượng GSM kèm sai số, màu, khổ vải, quy cách cuộn (chiều dài hoặc số kg mỗi cuộn, lõi) và số lượng. Nếu vải dùng cho việc đặc biệt thì thêm yêu cầu xử lý (chống UV, chống cháy, kháng khuẩn…) và chỉ tiêu cơ lý như độ bền kéo. Ghi đủ và rõ các mục này giúp báo giá nhanh, mẫu đúng và hàng giao đúng ý.

Nhiều đơn vải không dệt bị giao sai không phải vì nhà máy làm ẩu, mà vì yêu cầu ban đầu thiếu: chỉ ghi "vải trắng loại dày", "khổ lớn", "cuộn vừa phải". Mỗi bên hiểu một kiểu, đến khi vải về xưởng mới thấy lệch khổ máy cắt, cuộn quá nặng không lên được máy, hoặc vải mỏng hơn mẫu đã xem. Bài này giải thích từng thông số trên phiếu yêu cầu hoặc bảng thông số kỹ thuật (TDS), ý nghĩa của nó và cách ghi để tránh hiểu nhầm.

1. Bảng thông số kỹ thuật vải không dệt gồm những gì?

Một bảng thông số đầy đủ thường chia làm 3 nhóm: thông số nhận dạng (loại vải, màu, GSM), quy cách hàng (khổ, cuộn, đóng gói) và chỉ tiêu chất lượng (độ bền, xử lý đặc biệt).

Thông số Đơn vị / cách ghi Vì sao quan trọng
Loại vải PP spunbond, meltblown, SMS… Quyết định cấu trúc, độ thoáng, khả năng lọc và giá
Định lượng g/m² (GSM), kèm sai số, ví dụ 80 GSM ±3% Ảnh hưởng độ dày, độ bền và số mét trên mỗi kg
Màu Tên màu + mẫu màu hoặc mã màu Màu theo đơn có số lượng tối thiểu khác vải trắng, đen
Khổ vải cm hoặc mm, ví dụ 160 cm Phải khớp khổ máy may, máy ép, máy cắt
Quy cách cuộn Chiều dài (m) hoặc số kg/cuộn, đường kính lõi Quyết định cách lên máy, bốc xếp và tính số lượng
Độ bền kéo, độ giãn dài N/5 cm, chiều dọc (MD) và ngang (CD) Cần cho vải chịu lực: bao bì, lót nệm, nông nghiệp
Xử lý đặc biệt Chống UV, chống cháy, kháng khuẩn… Thêm phụ gia, ảnh hưởng giá và thời gian làm mẫu
Nguyên liệu PP nguyên sinh hoặc tái sinh Ảnh hưởng độ đều màu, độ bền và giá

2. Định lượng GSM và sai số

GSM là số gam trên 1 m² vải. Đây là thông số quan trọng nhất vì gần như mọi tính chất khác đi theo nó: vải càng nặng thường càng dày, càng bền và càng ít mét trên mỗi kg. Nếu chưa chắc nên dùng bao nhiêu, xem bài GSM vải không dệt là gì và cách chọn GSM phù hợp.

  • Luôn ghi kèm sai số. "80 GSM" chưa đủ; nên ghi "80 GSM ±3%". An Phong lấy mẫu cân để giữ sai số định lượng trong khoảng ±3%.
  • Thống nhất cách đo. Định lượng vải không dệt thường được xác định theo ISO 9073-1: cắt mẫu có diện tích biết trước rồi cân. Bạn có thể tự kiểm tra theo hướng dẫn cách đo định lượng GSM.
  • Đừng dùng độ dày thay cho GSM. Hai vải cùng GSM có thể dày mỏng khác nhau tùy kiểu cán; độ dày (ISO 9073-2) chỉ nên là thông số bổ sung.

Mẫu vải không dệt đen định lượng 120, 150 và 200 GSM trong sổ mẫu An Phong

3. Khổ vải, chiều dài và trọng lượng cuộn

Đây là nhóm thông số hay bị ghi sơ sài nhất, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến việc vải có chạy được trên máy của xưởng hay không.

  • Khổ vải: ghi khổ thành phẩm sau khi xẻ (ví dụ 160 cm), không ghi "khổ lớn". Nếu cần nhiều khổ trong cùng một đơn, ghi rõ số lượng từng khổ.
  • Chiều dài hoặc số kg mỗi cuộn: chọn một cách ghi chính. Xưởng may thường quen tính theo mét; xưởng mua theo khối lượng thì ghi kg/cuộn. Quy đổi giữa hai cách xem bài 1 kg vải không dệt bao nhiêu mét.
  • Đường kính lõi và đường kính cuộn tối đa: ghi nếu máy của bạn có trục cố định hoặc giới hạn kích thước cuộn.
  • Đóng gói: bọc màng, xếp pallet hay yêu cầu nhãn riêng trên cuộn.

Tại An Phong, khổ vải, chiều dài và số kg mỗi cuộn đều làm theo yêu cầu, nên càng ghi rõ thì cuộn giao càng sát với máy của bạn.

4. Chỉ tiêu cơ lý: độ bền kéo, độ giãn dài, độ bền xé

Không phải đơn nào cũng cần chỉ tiêu cơ lý. Túi quà tặng, khăn trải bàn dùng một lần thường chỉ cần GSM đúng. Nhưng vải bao bì, lót nệm, vải nông nghiệp chịu gió hoặc vải chạy trên máy tốc độ cao nên có thêm:

  • Độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt theo chiều dọc (MD) và chiều ngang (CD), đơn vị thường là N/5 cm. Hai chiều thường khác nhau, nên ghi riêng từng chiều. Xem chi tiết tại bài độ bền kéo vải không dệt.
  • Độ bền xé: cần với vải dễ bị rách lan từ mép cắt hoặc lỗ đục; phương pháp thường gặp là ISO 9073-4.
  • Phương pháp thử: ghi luôn tiêu chuẩn thử mà bạn dùng để nghiệm thu. Cùng một tấm vải, thử theo hai phương pháp khác nhau có thể ra hai con số khác nhau.

Nếu khách hàng cuối của bạn yêu cầu phiếu thử nghiệm từ phòng thí nghiệm độc lập, hãy báo ngay từ đầu. Cách đọc phiếu kết quả thử có trong bài tiêu chuẩn và kiểm định vải không dệt.

5. Màu, nguyên liệu và xử lý đặc biệt

  • Màu: gửi mẫu màu thật hoặc mã màu nếu cần khớp màu sản phẩm. Ảnh chụp qua điện thoại thường lệch màu. An Phong nhận đơn trắng, đen từ 500 kg; vải màu từ 2–5 tấn tùy màu.
  • Nguyên liệu: nói rõ bạn cần PP nguyên sinh hay chấp nhận PP tái sinh. Hai loại khác nhau về độ đều, độ bền và giá (xem so sánh vải PP tái sinh và nguyên sinh).
  • Chống UV: cần cho vải dùng ngoài trời; ghi thời gian dự kiến sử dụng để được tư vấn mức phụ gia (xem vải không dệt chống UV).
  • Chống cháy, kháng khuẩn, ưa nước: ghi tiêu chuẩn hoặc phép thử mà sản phẩm của bạn phải đạt, thay vì chỉ ghi "chống cháy". Kết quả thử nghiệm chỉ áp dụng cho mẫu đã thử.

Sổ mẫu vải không dệt đen 60 và 100 GSM của An Phong dùng để so định lượng trước khi đặt hàng

6. Mẫu phiếu yêu cầu đặt vải nên gửi cho nhà máy

Bạn có thể copy mẫu dưới đây, điền thông tin rồi gửi qua Zalo hoặc email:

  • Sản phẩm sẽ làm: (ví dụ: túi quai xách, lót nệm, phủ luống…)
  • Loại vải: PP spunbond
  • Định lượng: 70 GSM ±3%
  • Màu: trắng / đen / màu theo mẫu
  • Khổ thành phẩm: … cm
  • Quy cách cuộn: … m/cuộn hoặc … kg/cuộn; lõi …
  • Xử lý đặc biệt: không / chống UV / chống cháy theo …
  • Chỉ tiêu nghiệm thu (nếu có): độ bền kéo MD/CD ≥ … N/5 cm theo …
  • Số lượng và thời gian cần hàng: … kg, cần trước ngày …
  • Địa chỉ giao hàng

Với phiếu này, phòng Kinh doanh báo giá theo đúng quy cách (tham khảo bảng giá vải không dệt; vải trắng, đen từ 35.000 đ/kg) và gửi mẫu cùng thông số để bạn kiểm tra trước khi chốt đơn.

7. Những lỗi ghi thông số thường gặp

  • Ghi GSM mà không có sai số, hoặc ghi "dày như mẫu cũ" mà không gửi kèm mẫu.
  • Ghi khổ máy thay vì khổ vải thành phẩm cần nhận.
  • Không nói giới hạn trọng lượng cuộn, đến khi nhận hàng mới thấy cuộn quá nặng.
  • Chỉ ghi độ bền kéo một chiều, hoặc không ghi phương pháp thử.
  • Đổi thông số sau khi đã duyệt mẫu nhưng không báo lại bằng văn bản.

8. Câu hỏi thường gặp

Không biết thông số, chỉ biết sản phẩm cần làm thì có đặt được không?
Được. Bạn chỉ cần báo sản phẩm, khổ máy và số lượng; An Phong tư vấn GSM, quy cách cuộn và gửi mẫu để bạn thử trước.

Sai số ±3% nghĩa là gì?
Với vải đặt 80 GSM, định lượng thực tế nằm trong khoảng 77,6–82,4 GSM. Sai số được kiểm soát bằng cách lấy mẫu cân trong quá trình sản xuất.

Có nhận đơn dưới 500 kg không?
Tùy màu, GSM và khổ có sẵn trong kho. Liên hệ phòng Kinh doanh để kiểm tra trước.

Liên hệ đặt vải theo thông số

Gửi phiếu yêu cầu cho An Phong để nhận báo giá và mẫu miễn phí trong 24 giờ (xem cách xin mẫu vải). Nhà máy tại KCN Tân Đức, Xã Đức Hòa, Tỉnh Tây Ninh, sản lượng hơn 500 tấn/tháng, chạy 24/7, đạt ISO 9001:2015 và hợp quy QCVN 01:2017/BCT. Giao hàng 7–10 ngày.

Hotline/Zalo: 07 9595 9696 (8:00–22:00 mỗi ngày) – Email: info@anphongnon-woven.com.

Bài viết liên quan

Nguồn tham khảo: ISO 9073-1:2023 (định lượng vải không dệt); ISO 9073-2 (độ dày); ISO 9073-3 (độ bền kéo, độ giãn dài); ISO 9073-4 (độ bền xé). Thông tin về An Phong do công ty cung cấp.

Zalo
Zalo
Zalo